HỌC CHỮ HÁN NHANH HƠN VỚI 50 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG

27/06/2026
Kho Tài Liệu

Bộ thủ là nền tảng quan trọng của chữ Hán, giúp người học nhận diện cấu tạo chữ, đoán nghĩa và tra cứu từ điển dễ dàng hơn. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm hiểu được 50 bộ thủ tiếng Trung thông dụng nhất được phân tích theo nhóm như con người, thiên nhiên, động vật, nhà cửa và hành động. Đây là danh sách hữu ích cho người mới bắt đầu học tiếng Trung hoặc đang luyện thi HSK.

  1. Bộ thủ tiếng Trung là gì?

Bộ thủ tiếng Trung là các thành phần cấu tạo cơ bản của chữ Hán, thường xuất hiện ở vị trí cố định và mang ý nghĩa chính hoặc gợi âm của chữ, giúp người học nhận diện, đoán nghĩa và tra cứu nhanh. Mỗi bộ thủ có một hoặc nhiều nét, và toàn bộ chữ Hán được tạo thành bằng cách kết hợp các bộ thủ này với nhau.

Ví dụ:

  • 氵 (Thủy) liên quan đến nước: 河, 海, 洗
  • 亻 (Nhân đứng) liên quan đến con người: 你, 他, 们
  1. Vai trò của bộ thủ

Bộ thủ giúp người học đoán nghĩa và phát âm của chữ, từ đó ghi nhớ nhanh và tra cứu trong từ điển dễ dàng hơn.

  • Giúp tra cứu chữ Hán

Bộ thủ là căn cứ để sắp xếp và tra cứu chữ Hán trong từ điển.

Chỉ cần xác định được bộ thủ của chữ, bạn có thể tìm chữ đó dễ dàng hơn.

  口 → liên quan đến miệng, lời nói

 木 → liên quan đến cây cối, gỗ

  心 → liên quan đến cảm xúc

  • Giúp hiểu và đoán nghĩa của chữ

Nhiều bộ thủ mang ý nghĩa nhất định, giúp người học suy đoán chủ đề hoặc nghĩa của chữ.

Nhóm bộ thủ về con người và cơ thể

Stt

Bộ thủ

Tên bộ thủ

Pinyin

Ý nghĩa

Ví dụ

1

人/亻

Nhân đứng

rén

Người

你 (bạn), 他 (anh ấy)

2

Bộ nữ

Phụ nữ

妈 (mẹ), 姐 (chị)

3

Tử bộ

Con/ trẻ em

学( học)

4

心/忄

Tâm bộ

xīn

Tim/cảm xúc

想 (nghĩ), 情 (tình cảm)

5

手/扌

Thủ bộ

shǒu

tay/ hành động

打 (đánh), 找 (tìm)

6

Khẩu bộ

kǒu

Miệng

吃 (ăn), 喝 (uống)

7

Mục bộ

Mắt

看 (nhìn)

8

Nhĩ bộ

ěr

Tai

闻 (nghe)

Nhóm bộ thủ về thiên nhiên

Stt

Bộ thủ

Tên bộ thủ

Pinyin

Ý nghĩa

Ví dụ

9

Nhật bộ

Mặt trời, ngày

明 (sáng), 晚 (tối)

10

Nguyệt bộ

yuè

Mặt trăng, tháng

期 (kỳ hạn)

11

Mộc bộ

Cây ,gỗ

林 (rừng), 果 (quả)

12

水 / 氵

Thủy bộ

shuǐ

Nước

河 (sông), 海 (biển)

13

火 / 灬

Hỏa bộ

huǒ

Lửa

热 (nóng), 然

14

Sơn bộ

shān

Núi

岁 (tuổi)

15

Thạch bộ

shí

Đá

研 (nghiên cứu)

16

Thổ bộ

Đất

地 (đất)

Nhóm bộ thủ về động vật

Stt

Bộ thủ

Tên bộ thủ

Pinyin

Ý nghĩa

Ví dụ

17

Khuyển bộ

quǎn

Động vật

狗 (chó), 猫 (mèo)

18

Điểu bộ

niǎo

Chim

鸡 (gà)

19

Ngư bộ

鲜 (tươi)

20

Trùng bộ

chóng

Côn trùng

蚂蚁 (kiến)

21

Mã bộ

Ngựa

骑 (cưỡi)

Nhóm bộ thủ về nhà cửa và đồ vật

Stt

Bộ thủ

Tên bộ thủ

Pinyin

Ý nghĩa

Ví dụ

22

Miên bộ

mián

Mái nhà

家 (nhà), 安 (an)

23

Môn bộ

mén

Cửa

问 (hỏi)

24

广

Nghiễm bộ

guǎng

Nhà, mái che

店 (cửa hàng)

25

Vi bộ

wéi

Bao quanh

国 (đất nước)

26

金 / 钅

Kim bộ

jīn

Kim loại

钱 (tiền)

27

衣 / 衤

Y bộ

Quần áo

裙 (váy)

Nhóm bộ thủ về hành động và hoạt động

Stt

Bộ thủ

Tên bộ thủ

Pinyin

Ý nghĩa

Ví dụ

28

Lực bộ

Sức lực

努 (cố gắng)

29

刀 / 刂

Đao bộ

dāo

Dao, cắt

到 (đến)

30

足 / ⻊

Túc bộ

chân, đi lại

跑 (chạy), 路 (đường)

31

Xích bộ

chì

Bước đi

很, 往

32

言 / 讠

Ngôn bộ

yán

Lời nói

说 (nói), 语 (ngôn ngữ)

Một số bộ thủ thông dụng khác

Stt

Bộ thủ

Tên bộ thủ

Pinyin

Ý nghĩa

Ví dụ

33

Đại bộ

Lớn

天 (trời)

34

Tiểu bộ

xiǎo

Nhỏ

少 (ít)

35

Bát bộ

Chia ra

分 (phân chia)

36

Thập bộ

shí

Mười

千 (nghìn)

37

Ngọc bộ

Ngọc, vua

玩 (chơi)

38

Bối bộ

bèi

Tiền bạc

买 (mua)

39

Mễ bộ

Gạo

粉 (bột)

40

糸 / 纟

Mịch bộ

Tơ, sợi

红 (đỏ), 纸 (giấy)

41

Xa bộ

chē

Xe

轻 (nhẹ)

42

Điền bộ

tián

Ruộng

男 (nam)

43

Vũ bộ

Mưa

雪 (tuyết)

44

Phong bộ

fēng

Gió

飘 (bay)

45

食 / 饣

Thực bộ

shí

Ăn uống

饭 (cơm)

46

Nạch bộ

Bệnh tật

病 (bệnh)

47

Sơ bộ

Đơn vị, chân

蛋 (trứng)

48

Hiệt bộ

Đầu, trang

题 (đề bài)

49

Kiến bộ

jiàn

Nhìn thấy

见面 (gặp mặt)

50

Hắc bộ

hēi

Màu đen

黑色 (màu đen)

 

  1. Cách học hiệu quả
  • Học theo nhóm chủ đề (con người, thiên nhiên, động vật…).
  • Kết hợp hình ảnh để liên tưởng ý nghĩa bộ thủ.
  • Viết lại 5–10 lần để ghi nhớ nét chữ.
  • Học từ vựng có chứa bộ thủ thay vì học riêng lẻ.
  • Ôn tập bằng flashcard hoặc ứng dụng học HSK.

Ví dụ: học bộ cùng các từ 河、海、湖、洗 sẽ giúp nhớ nhanh hơn nhiều so với chỉ học mỗi bộ thủ.

 KẾT LUẬN

Việc học 50 bộ thủ tiếng Trung thông dụng sẽ giúp người học hiểu rõ hơn về cấu tạo chữ Hán, tăng khả năng ghi nhớ từ vựng và hỗ trợ quá trình đọc viết. Khi kết hợp bộ thủ với việc học từ mới theo chủ đề, người học sẽ dễ dàng tiếp cận tiếng Trung hơn và xây dựng nền tảng vững chắc ngay từ đầu.

 

Chia sẻ

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Hoài Ngô Để Được Tư Vấn Ngay

Để lại thông tin của bạn để nhận được tư vấn miễn phí

Số Điện Thoại:

0398. 815. 019

Email:

tiengtrunghoaingo@gmail.com

Website:

tiengtrunghoaingo.edu.vn

Địa chỉ:

Số 21 Ngõ 229/30 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

HỌC CHỮ HÁN NHANH HƠN VỚI 50 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG
Tư vấn lộ trình
HỌC CHỮ HÁN NHANH HƠN VỚI 50 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG
Thư viện tiếng trung
HỌC CHỮ HÁN NHANH HƠN VỚI 50 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG THÔNG DỤNG
Lịch khai giảng